DỊCH VỤ

Dịch vụ Điện thoại cố định hữu tuyến

1. Dịch vụ điện thoại nội hạt

a. Khái niệm:

Dịch vụ điện thoại nội hạt là dịch vụ thông tin liên lạc bằng mạng điện thoại cố định được thiết lập trong phạm vi địa giới hành chính của một Tỉnh/Thành phố.

b. Cách sử dụng:

Để sử dụng điện thoại nội hạt trong Thành phố Đà Nẵng, khách hàng chỉ cần quay đủ 7 chữ số đăng ký của thuê bao: 3xxxxxx

2. Dịch vụ điện thoại liên tỉnh

a. Phạm vi liên lạc liên tỉnh:

Là liên lạc giữa thuê bao điện thoại cố định/thuê bao mang đầu số cố định của VNPT (gọi tắc là thuê bao cố định VNPT) đến các thuê bao cố định (của tất cả các doanh nghiệp không phân biệt thuê bao của VNPT hay doanh nghiệp khác) không cùng địa giới hành chính một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương với nhau hoặc từ thuê bao điện thoại cố định VNPT gọi đến thuê bao điện thoại di động toàn quốc (của tất cả các doanh nghiệp không phân biệt thuê bao của VNPT hay doanh nghiệp khác)

b. Gọi nội mạng VNPT và mạng doanh nghiệp khác:

-    Gọi nội mạng VNPT: Là cuộc gọi từ thuê bao cố định VNPT đến thuê bao cố định VNPT, thuê bao di động Vinaphone/MobiFone (cả trả trước và trả sau).

-    Gọi mạng doanh nghiệp khác: Là cuộc gọi từ thuê bao cố định VNPT đến các thuê bao cố định/thuê bao có đầu số cố định, các thuê bao di động (cả trả trước và trả sau) của doanh nghiệp khác.

3. Dịch vụ điện thoại quốc tế

Gọi trực tiếp đi quốc tế - Gọi IDD

a)  Giới thiệu: Gọi IDD là dịch vụ điện thoại quay số trực tiếp đi quốc tế của VNPT-I. Đây là dịch vụ điện thoại có chất lượng tốt nhất và thời gian đáp ứng nhanh nhất. Dịch vụ này đặc biệt thích hợp cho các doanh nghiệp và những khách hàng có nhu cầu gọi điện thoại chất lượng cao, kết nối nhanh chóng và tin cậy với các đối tác, gia đình và bạn bè trên khắp thế giới.

Đây là dịch vụ truyền thống của VNPT-I, đã được cung cấp từ hàng chục năm nay.

b)   Lợi ích sử dụng

Chất lượng tốt nhất: Dịch vụ Gọi IDD cho phép tiến hành cuộc gọi một cách một cách nhanh nhất qua mạng điện thoại truyền thống đi khắp thế giới và do vậy đảm bảo chất lượng đàm thoại tốt nhất

Độ tin cậy cao nhất: Dịch vụ Gọi IDD được cung cấp qua mạng điện thoại công cộng tiên tiến, ổn định, có dự phòng đầy đủ nên khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm kết nối liên lạc tới bất cứ nơi đâu trên thế giới.

Phạm vi phục vụ rộng nhất Khách hàng có thể sử dụng dịch vụ Gọi IDD tại tất cả các máy điện thoại thuê bao, các điểm công cộng để gọi tới trên 240 nước và vùng lãnh thổ.

Hỗ trợ 24/24 giờ: Điện thoại viên quốc tế của chúng tôi luôn sẵn sàng 24/24 giờ để hỗ trợ khách hàng sử dụng dịch vụ. Quý khách có thể gọi tới số 18001001 để được giải đáp thông tin miễn phí hoặc gọi tới số 110 để được trợ giúp kết nối đi quốc tế.

Sử dụng dễ dàng nhất: Khách hàng sử dụng dịch vụ Gọi IDD chỉ việc quay số 00, tiếp đó đến mã nước, mã vùng và số điện thoại thuê bao để được kết nối thẳng đi quốc tế. Xin xem chi tiết cách sử dụng tại phần Hướng dẫn sử dụng.

Thanh toán sau khi sử dụng dịch vụ

c)   Hướng dẫn sử dụng dịch vụ

Tất cả các máy điện thoại trên mạng của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông ViệtNamcó đăng ký sử dụng dịch vụ Gọi IDD đều có thể sử dụng dịch vụ này để liên lạc với bất cứ thuê bao nào trên thế giới bằng cách quay số lần lượt như sau:

00 + Mã nước + Mã vùng + Số điện thoại cần gọi

Ví dụ: Để gọi số máy 9055648 tại Sydney, Úc, Quý khách thực hiện quay số như sau:     00 --> 61 (mã Úc) --> 2 (mã vùng Sydney) --> 9055648 (số máy cần gọi)

Các máy điện thoại thuộc mạng của các nhà cung cấp dịch vụ khác như Viettel, Saigon Postel ... quay số như sau:

16100 + Mã nước + Mã vùng + Số điện thoại cần gọi

Trường hợp gặp khó khăn, Quý khách có thể quay số 18001001 để được trợ giúp miễn phí.

d)   Cước phí

Phương thức tính cước:

-   Với cuộc gọi đến các mã quốc tế thông thường, cước được tính theo block 6 giây đầu và block 1 giây cho thời gian liên lạc tiếp theo (6 giây + 01 giây). Cuộc gọi chưa đến 01 block 6 giây đầu tính cước 01 block 6 giây. Phần lẻ thời gian cuối cùng của một cuộc liên lạc chưa đến 01 giây được tính tròn thành 01 giây.

-   Với cuộc gọi đến các đầu số Inmarsat và vệ tinh, cước được tính theo block 1 phút đầu và block 1 phút cho thời gian liên lạc tiếp theo (1 phút + 1 phút). Cuộc gọi chưa đến 01 block 1 phút đầu tính cước 01 block 1 phút. Phần lẻ thời gian cuối cùng của một cuộc liên lạc chưa đến 01 phút được tính tròn thành 01 phút.

-   Tham khảo tại website: vnpti.com.vn

Gọi 171 quốc tế

a)     Giới thiệu

Gọi 171 quốc tế là dịch vụ điện thoại chất lượng đảm bảo, dễ sử dụng và có thể sử dụng tại các máy điện thoại thuê bao, các điểm công cộng để liên lạc tới tất cả các nước trên thế giới.

b)  Lợi ích sử dụng

Phạm vi phục vụ rộng nhất: Khách hàng có thể sử dụng dịch vụ “Gọi 171” tại các máy điện thoại thuê bao, các điểm công cộng trên phạm vi cả nước để gọi tới trên 240 nước và vùng lãnh thổ.

Hỗ trợ 24/24 giờ: Điện thoại viên quốc tế của chúng tôi luôn sẵn sàng 24/24 giờ để hỗ trợ khách hàng sử dụng dịch vụ. Quý khách có thể gọi tới số 18001001 để được giải đáp thông tin miễn phí hoặc gọi tới số 1713 để được trợ giúp kết nối đi quốc tế.

Sử dụng dễ dàng: Khách hàng sử dụng dịch vụ “Gọi 171” chỉ việc quay số 17100 tiếp đó đến mã nước, mã vùng và số điện thoại thuê bao để được kết nối thẳng đi quốc tế.

Xin xem chi tiết cách sử dụng tại phần Hướng dẫn sử dụng.

Khách hàng thanh toán cước sau khi sử dụng dịch vụ.

c)   Hướng dẫn sử dụng dịch vụ

Để thực hiện cuộc gọi 171 quốc tế, khách hàng bấm số:

171 + 00 + Mã nước + Mã vùng + Số thuê bao

Ví dụ: Gọi số máy 9055648 ở Sydney, Úc, Quý Khách hàng cần bấm lần lượt các số như sau: 171-->00 --> 61 (Mã Úc) --> 2 (mã vùng Sydney) --> 9055648 (số máy cần gọi)

d)    Cước phí

Phương thức tính cước:

-       Với cuộc gọi đến các mã quốc tế thông thường, cước được tính theo block 6 giây đầu và block 1 giây cho thời gian liên lạc tiếp theo (6 giây + 01 giây). Cuộc gọi chưa đến 01 block 6 giây đầu tính cước 01 block 6 giây. Phần lẻ thời gian cuối cùng của một cuộc liên lạc chưa đến 01 giây được tính tròn thành 01 giây.

-       Với cuộc gọi đến các đầu số Inmarsat và vệ tinh, cước được tính theo block 1 phút đầu và block 1 phút cho thời gian liên lạc tiếp theo (1 phút + 1 phút). Cuộc gọi chưa đến 01 block 1 phút đầu tính cước 01 block 1 phút. Phần lẻ thời gian cuối cùng của một cuộc liên lạc chưa đến 01 phút được tính tròn thành 01 phút.

Bảng cước tham khảo tại website: vnpti.com.vn

4. Dịch vụ Giá trị gia tăng trên điện thoại cố định

a. Cách sử dụng

Dịch vụ

Cài đặt

Hủy

Ghi chú

Quay số rút

*51*NA*NT#

#51*NA#

NA: Số tắt 1,2,3,4

NT: Số cần gọi

Đường dây nóng

*53*NT#

#53#

 

Báo thức tự động

*55*HHMM#

#55*HHMM#

Một thuê bao có thể hẹn tại nhiều thời điểm

Khoá mã quốc tế cá nhân

*54*CODE*2#

#54*CODE#

Code: mã để khoá

Thông báo vắng nhà

*23#

 

#23#

 

Khi dịch vụ này được kích hoạt thì gọi đi vẫn bình thường, nhưng khi gọi đến nghe FILM vắng nhà

Thông báo cuộc gọi đến khi đang đàm thoại

 

*43#

 

#43#

 

Khi cài dịch vụ thì thuê bao sẽ nghe thông báo các tín hiệu tút tút… nếu có cuộc gọi khác gọi đến khi đang đàm thoại.

Chuyển cuộc gọi sau 3 hồi chuông

*61*NT#

 

#61#

 

Ss: thời gian chuyển cuộc gọi

Nt: số cần chuyển

Chuyển nếu bận

*71*NT#

 

#71#

 

 

Chuyển trực tiếp

*21*NT#

 

#21#

 

 

Thông báo không làm phiền

 

*26#

 

#26#

 

Sau  khi kích hoạt dịch vụ này, tất cả thuê bao gọi đến đề nghe báo bận.

Điện thoại 3 bên

 

 

Thuê bao A đàm thoại với thuê bao B, A ấn Flash và gọi cho C. A muốn nói chuyện với cùng lúc cả 3 thuê bao bấm Flash +3.

Truy tìm số máy gọi đến

 

 

Khi đang đàm thoại chỉ cần ấn  Flash, tổng đài sẽ hiện số máy gọi đến máy bạn.

 b. Cước dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng điện thoại cố định

STT

Tên dịch vụ

 hiệu

Cước

đăng ký (đồng/lần)

Cước

thuê bao (đồng/tháng)

1

Báo thức tự động

A1

5.000

Không thu

2

Quay số rút gọn

B1

5.000

4.000

3

Dịch vụ tạm ngừng cuộc gọi

B2

5.000

4.000

4

Thông báo cuộc gọi đến khi đang đàm thoại

B3

5.000

4.000

5

Đường dây nóng

B4

9.000

4.000

6

Thông báo vắng nhà

C1

5.000

Không thu

7

Chuyển cuộc gọi tạm thời trực tiếp

C2

5.000

4.000

8

Chuyển cuộc gọi tạm thời khi bận

C3

9

Chuyển cuộc gọi tạm thời sau 3 hồi chuông không có người bắt máy

C4

10

Dịch vụ nối và chuyển cuộc gọi

C5

9.000

4.000

11

Dịch vụ thông báo không làm phiền

C6

5.000

Không thu

12

Khoá quốc tế cố định

D1

20.000

Không thu

13

Khoá mã quốc tế cá nhân

D2

30.000

Không thu

14

Tạo nhóm liên tụ

D3

20.000

Không thu

15

Tách nhóm liên tụ

D4

9.000

Không thu

16

Dịch vụ điện thoại ba bên

F1

9.000

4.000

17

Hiển thị số máy gọi đến

G1

9.000

4.000

18

Dịch vụ không hiển thị số chủ gọi

G2

30.000

10.000

19

Truy tìm số máy gọi đến

G3

9.000

4.000

20

Cung cấp tín hiệu đảo cực

H1

20.000

20.000































GHI CHÚ
: Truy tìm số gọi đến trả lời bằng văn bản: 2.000đ/lần

* Quy định giảm cước:

  • Giảm 30% tổng cước thuê bao cho các thuê bao điện thoại đăng ký từ 3 dịch vụ đến 5 dịch vụ gia tăng.
  • Giảm 50% tổng cước thuê bao cho các thuê bao điện thoại đăng ký từ 6 dịch vụ gia tăng trở lên.
  • Không áp dụng giảm cước cho các dịch vụ Khoá chiều đi (đến) và hạn chế chiều gọi đi (đến) dùng mã cá nhân.